Theo hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2021–2050, tầm nhìn 100 năm, thành phố cần khoảng 8–8,9 triệu tỷ đồng vốn đầu tư toàn xã hội chỉ riêng trong 5 năm 2026–2030. Những con số dưới đây cho thấy quy mô, cơ cấu và cách huy động mà dự thảo đề xuất.

Nhu cầu vốn theo bốn giai đoạn
Nhu cầu vốn được xác định dựa trên kịch bản tăng trưởng GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn), yêu cầu phát triển các ngành và danh mục dự án ưu tiên. Bảng dự kiến tổng vốn đầu tư chia bốn chặng:
| Giai đoạn | Tổng vốn (triệu tỷ đồng) | Bình quân/năm (triệu tỷ đồng) | Vốn đầu tư/GRDP |
|---|---|---|---|
| 2026–2030 | 8–8,9 | 1,6–1,8 | 34–38% |
| 2031–2035 | 17,1–19 | 3,4–3,8 | 35–39% |
| 2036–2045 | 96–112 | 9,6–11,2 | 31–37% |
| 2046–2075 | 900–1.200 | 30–40 | 16–21% |
Chú thích của bảng ghi rõ số liệu dự báo “sẽ tiếp tục được rà soát, cập nhật và hoàn thiện”.
Gấp 3 lần mức thực hiện 2020–2024
Giai đoạn 2020–2024, tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt khoảng 2,85 triệu tỷ đồng, bình quân khoảng 570 nghìn tỷ đồng mỗi năm. Như vậy, nhu cầu bình quân hằng năm giai đoạn 2026–2030 tăng khoảng 3 lần. Dự thảo cho rằng mức tăng này “cao nhưng phù hợp” với mục tiêu tăng trưởng hai con số, không gian mở rộng sau sắp xếp đơn vị hành chính và yêu cầu đầu tư hạ tầng chiến lược.
Cơ cấu nguồn vốn: tư nhân và FDI là chủ lực
| Nguồn vốn | Thực hiện 2020–2024 | Mục tiêu các giai đoạn tới |
|---|---|---|
| Ngân sách nhà nước | khoảng 15% | 10–15% |
| Vốn khác của khu vực nhà nước | khoảng 5% | không nêu riêng |
| Khu vực ngoài nhà nước | khoảng 58% | 55–60% |
| Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) | khoảng 22% | 22–25% |
Ngân sách nhà nước được định vị là “vốn mồi”, tập trung cho hạ tầng chiến lược để kích hoạt vốn ngoài ngân sách; khu vực tư nhân và FDI là nguồn lực chủ đạo. PPP (hợp tác công tư), ODA, trái phiếu, quỹ đầu tư hạ tầng, quỹ đổi mới sáng tạo giữ vai trò bổ sung.
Lát cắt giá căn hộ ở TP.HCM cũ và Bình Dương cũ
Nhà ở thương mại là một lĩnh vực quen thuộc của vốn ngoài nhà nước. Mặt bằng giá căn hộ hiện nay ở hai khu vực cũ, qua hai ví dụ:
- Chung cư Huỳnh Tấn Phát tại phường Phú Thuận (trước thuộc Quận 7): giá tham khảo trung bình khoảng 85 triệu đồng/m² (65–117 triệu đồng/m²).
- The Ten Midori Park tại phường Bình Dương (trước là phường Hòa Phú, Thủ Dầu Một): trung bình khoảng 61 triệu đồng/m² (57–67 triệu đồng/m²).

Công cụ huy động mới
- Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu xanh, tín dụng xanh, quỹ đầu tư hạ tầng, quỹ phát triển đô thị.
- Mở rộng PPP sang giao thông, môi trường, y tế, giáo dục, hạ tầng số, dịch vụ công.
- Khai thác giá trị gia tăng từ đất gắn với hạ tầng, TOD (phát triển đô thị quanh nhà ga giao thông công cộng), khu cảng, logistics.
- Trong nhóm 18 đột phá: trái phiếu đô thị TP.HCM, cơ chế thu hồi giá trị đất, quỹ đầu tư chiến lược cấp thành phố.
Những con số chưa khớp
Phần XI của thuyết minh, vốn dựa nhiều vào số liệu và danh mục của giai đoạn trước, lại ghi nhu cầu vốn 2026–2030 là “hơn 4,4 triệu tỷ đồng” (giá năm 2020); cả thời kỳ 2021–2030 cần khoảng 7,5 triệu tỷ đồng, ngân sách nhà nước chiếm khoảng 25%, gắn với mục tiêu GRDP tăng 8,5–9%/năm. Phần đánh giá giao thông nêu nhu cầu vốn 2026–2030 “hơn 3,16 triệu tỷ đồng”, ngân sách chỉ đáp ứng khoảng 31%, nhưng không nói rõ đây là vốn riêng cho giao thông hay tổng nhu cầu.
Các bộ số cho cùng giai đoạn chênh lệch đáng kể, dù có khác biệt về giá tính, nên phần nguồn lực nhiều khả năng sẽ còn được chỉnh sửa. Dù vậy, định hướng chung đã rõ: ngân sách giữ vai trò dẫn dắt, còn phần lớn vốn phải đến từ doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài.
Số liệu trong bài được tổng hợp từ hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2021–2050, tầm nhìn 100 năm; nhu cầu và cơ cấu vốn có thể được điều chỉnh sau khi rà soát, thẩm định. Giá căn hộ được dẫn là giá tham khảo tại thời điểm 01/09/2026, nêu để minh họa mặt bằng giá khu vực, không nhằm khuyến nghị đầu tư.
Xem thêm dự án nổi bật: Happy One Elite · Celesta Gold · TT Genesis · Solina Vũng Tàu



Zalo